èo ọt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Yếu đuối, ốm yếu, thiếu sức sống: Dùng để miêu tả trạng thái sức khỏe kém, thân thể gầy yếu, thiếu sinh khí, thường là do bệnh tật hoặc thể trạng không tốt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau trận ốm dài, cậu bé trông thật èo ọt. (Sau trận ốm dài, cậu bé trông rất yếu đuối.)
- Cây cối trong vườn thiếu nắng nên èo ọt, không ra hoa. (Cây cối trong vườn thiếu nắng nên còi cọc, không ra hoa.)
- Giọng nói của anh ấy nghe èo ọt vì mệt mỏi. (Giọng nói của anh ấy nghe yếu ớt vì mệt mỏi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để chỉ sự yếu kém về chất lượng hoặc tinh thần: Đôi khi được dùng với nghĩa bóng để chỉ sự thiếu thuyết phục, không mạnh mẽ.
- Lập luận trong bài văn khá èo ọt, thiếu dẫn chứng. (Lập luận trong bài văn khá yếu ớt, thiếu dẫn chứng.)
Biến thể và từ gần giống
- Èo uột: (Tính từ) Cách nói biến thể, đồng nghĩa với "èo ọt".
- Dáng người èo uột. (Dáng người yếu đuối.)
- Ẻo lả: (Tính từ) Chỉ vẻ yếu đuối, mềm yếu (thường dùng với sắc thái miêu tả dáng vẻ).
- Điệu múa ẻo lả. (Điệu múa mềm mại, yếu ớt.)
Từ đồng nghĩa
- Yếu ớt: Có ít sức lực.
- Còi cọc: Gầy yếu, kém phát triển (thường dùng cho cây cối, trẻ em).
- Ốm yếu: Trạng thái có bệnh, không khỏe mạnh.
Từ trái nghĩa
- Khỏe khoắn: Có sức khỏe tốt, tràn đầy sinh lực.
- Cường tráng: To lớn và khỏe mạnh.
- Mạnh mẽ: Có nhiều sức lực, kiên cường.
Lưu ý sử dụng
- Từ "èo ọt" thường mang sắc thái biểu cảm, dùng để nhấn mạnh sự yếu đuối đáng chú ý hoặc đáng quan tâm.
- Từ này phù hợp trong văn nói và văn viết mang tính miêu tả, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng, hành chính.
- t. Yếu đuối vì bệnh tật: Cô ấy người èo ọt.